Đất thổ cư là gì? Thủ tục chuyển lên đất thổ cư năm 2022

Đất thổ cư là gì? Đất thổ cư (hay còn được gọi là đất ở) là đất được phép xây nhà ở, xây dựng các công trình phục vụ đời sống. Vì thế nhu cầu chuyển lên đất thổ cư của người dân là rất lớn. Vậy để hiểu thêm về đất thổ cư là gì? Có sổ đỏ không? Diện tích đất thổ cư tối đa? Thủ tục lên đất thổ cư như thế nào? Mời bạn theo dõi bài viết dưới đây của DKRT

Đất thổ cư là gì?

Đất ở hay còn gọi là đất ở được sử dụng để xây dựng nhà ở để ở, định cư và xây dựng các công trình khác trong đời sống xã hội theo quy định của Luật Đất đai năm 2013. Theo như văn bản hướng dẫn thi hành thì có đến 03 loại đất chính: Đất phi nông nghiệp, đất nông nghiệp và đất chưa được sử dụng. Như vậy, theo như pháp luật hiện hành, loại đất mang tên là thổ cư không tồn tại

Bạn Đang Xem: Đất thổ cư là gì? Thủ tục chuyển lên đất thổ cư năm 2022

Theo như người dân địa phương, cách gọi phổ biến để chỉ đất ở có tên gọi là đất thổ cư. Loại đất thổ cư này bao gồm đất ở tại nông thôn (ONT) và đất ở đô thị (OĐT). Nói một cách chính xác, đất thổ cư không phải là loại đất theo quy định của luật đất đai mà là cách gọi của người dân

Thời hạn sử dụng đất thổ cư

Căn cứ theo quy định về thời hạn, cách hiểu chung về việc sử dụng đất. Đây là một khái niệm chỉ về một khoảng thời gian, từ thời điểm này sang thời điểm khác (tính theo ngày, tháng, năm) mà người sở hữu đất được nhà nước cho phép quản lý, sử dụng diện tích đất nhất định, có nguồn gốc là đất được giao từ nhà nước, được cho thuê, được công nhận, hay được chuyển nhượng từ 1 người khác

Theo quy định của luật đất đai hiện hành, đất thổ cư (đất ở) do hộ gia đình hay cá nhân sử dụng là loại đất được sử dụng lâu dài và ổn định. Mặc dù trong quy định không nên cụ thể về khái niệm đất sử dụng ổn định lâu dài. Nhưng căn cứ theo khái niệm sử dụng đất ổn định được quy định cụ thể ở khoản 1 điều 21, Nghị định 43/2014/NĐ-CP, có thể hiểu là đất mà người sử dụng được pháp luật cho phép là liên lục, lâu dài, không xác định thời gian việc chấm dứt quyền sử dụng đất

Diện tích đất thổ cư tối đa là bao nhiêu?

Dưới đây là thông tin về diện tích đất thổ cư được quy định cụ thể:

dien tich dat tho cu toi da

Nếu đất ở có diện tích lớn hơn hạn mức tối đa, có thể phân ra thành nhiều mảnh nhỏ. Tuy nhiên yêu cầu kích thước phải đảm bảo về chiều dài, rộng lớn hơn 3m so với chỉ giới xây dựng. Hơn nữa, diện tích đất không dưới 30m2 đối với khu vực quận/ huyện/ thị trấn và đảm bảo phải trên 50% diện tích hạn mức được giao đối với khu vực khác.

Giá đất thổ cư bao nhiêu tiền 1m2

Loại xãXã đồng bằngXã trung duXã miền núi
Giá tối thiểuGiá tối đaGiá tối thiểuGiá tối đaGiá tối thiểuGiá tối đa
Vùng trung du và miền núi phía Bắc500.0008.500.000400.0007.000.000250.0009.500.000
Vùng đồng bằng sông Hồng100.00029.000.00080.00015.000.00070.0009.000.000
Vùng Bắc Trung Bộ35.00012.000.00030.0007.000.00020.0005.000.000
Vùng duyên hải Nam Trung bộ40.00012.000.00030.0008.000.00025.0006.000.000
Vùng Tây Nguyên15.0007.500.000
Vùng Đông Nam Bộ60.00018.000.00050.00012.000.00040.0009.000.000
Vùng đồng bằng Sông Cửu Long40.00015.000.000

Phân loại đất thổ cư

Nói thêm về phân loại đất ở Việt Nam hiện nay. Hiện nay ở nước ta có 3 nhóm đất chính như sau:

  • Nhóm nông nghiệp: bao gồm các loại đất như: đất trồng cây lâu năm; đất trồng cây hàng năm; đất lúa; đất lâm nghiệp sản xuất; bảo vệ đất rừng; đất muối; đất nuôi trồng thủy sản và một số đất nông nghiệp khác.
  • Nhóm đất phi nông nghiệp: kể cả các loại đất không phục vụ hoạt động sản xuất nông nghiệp như đất ở; đất xây dựng các công trình chính phủ; nước phục vụ hoạt động quốc phòng, an ninh; xây dựng các cơ sở y tế; thuộc văn hóa; giáo dục; khoa học; Công nghệ; thể thao.
  • Nhóm đất chưa sử dụng: Đây là nhóm đất sử dụng đất không thời hạn.

Đất ở hay còn gọi là đất thổ cư thuộc nhóm đất phi nông nghiệp và được chia thành 2 loại:

Đất thổ cư đô thị (ODT)

Nhà ở đô thị hay gọi tắt là đất ở dùng để xây dựng nhà ở và các công trình khác phục vụ đời sống xã hội trên địa bàn phường, thị trấn, thành phố, quận, huyện, thành phố thuộc khu vực đô thị hoặc khu dân cư, khu đô thị mới.

Các khu nhà ở đô thị được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và các chính sách về thuế, mật độ xây dựng, … do các sở, quận và các cấp quản lý. Bạn được phép xây dựng nhà ở và những người khác làm việc phục vụ đời sống xã hội trên mảnh đất của bạn. Đảm bảo phù hợp với quy hoạch đô thị trong khu vực được đề cập.

dat tho cu o nong thon

Đất thổ cư nông thôn (ONT)

Xem Thêm : Sổ hồng là gì? Thông tin cần biết về Sổ hồng 2022

Đất ở nông thôn, viết tắt là đất ở được giao cho cá nhân, hộ gia đình sử dụng vào việc xây dựng nhà ở và các công trình phục vụ đời sống xã hội trên địa bàn nông thôn do chính quyền cấp huyện, cấp huyện hoặc cấp tương đương quản lý.

Khu vực nông thôn bao gồm vườn, ao và chuồng trại gắn liền với nhà ở trên cùng một khu đất được xây dựng theo quy định của pháp luật hiện hành. Đảm bảo phù hợp với quy hoạch sử dụng đất của địa phương.

Có thể thấy, đất nền (ont) và đất đô thị (odt) nhìn chung không có sự khác biệt lớn. Tùy theo quy hoạch của từng vùng và mục đích sử dụng mà hai loại đất này sẽ có ranh giới, thuế tài sản và điều kiện xây dựng khác nhau.

Loại đất nào không được lên thổ cư?

Trước khi tiến hành mua đất, hãy nên tìm hiểu kỹ đến các thửa đất thuộc diện nào? Vấn đề về pháp lý có được đảm bảo hay không?,… Nên kiểm chứng các thông tin về bất động sản mà đang có ý định mua tại sở địa chính, sở tài nguyên môi trường để có được những thông tin chính xác nhất

Muốn xây dựng công trình về nhà ở trên đất, đất thuộc sở hữu của bạn phải là đất thổ cư và được cho phép xây dựng theo quy định về quy hoạch, xây dựng. Hiện nay, có 03 loại đất được lên thổ cư và cần phải thực hiện các thủ tục chuyển đất thổ cư có mục đích sử dụng theo quy định

  • Đất nông nghiệp chuyển đổi mục đích sử dụng sang loại đất phi nông nghiệp (đất thổ cư). Bạn phải bỏ ra các chi phí thì mới có thể chuyển đất nông nghiệp lên thổ cư
  • Chuyển đổi loại phi nông nghiệp không chịu thuế thành đất phải chịu thuế
  • Chuyển đổi loại đất phi nông nghiệp không phải thổ cư sang đất thổ cư

Quy định về đất thổ cư

Những câu hỏi được nhiều người thắc mắc về đất nền nhà đất hầu hết đều nằm trong quy định về đất nền nhà đất. Nhà nước ta đã quy định rất rõ điều này trong Luật Đất đai năm 2013.

Đất thổ cư có được xây dựng không?

Đất ở là đất thuộc nhóm đất phi nông nghiệp với mục đích xây dựng nhà ở và các công trình khác có liên quan đến đất ở như đất vườn, đất ao… Do đó đất ở thì phải xây dựng nhà ở.

Nhưng trong Sổ hồng (giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất) có nội quy và ghi mục đích sử dụng đất rất rõ ràng. Đất nước trong nước; Đất ở đô thị; đất trồng cây lâu năm; hàng năm; trồng lúa … Bao nhiêu đất được xây dựng? Bạn phải rất cẩn thận để tuân thủ các quy tắc do pháp luật ban hành. Theo mục 64 của Luật Đất đai, sử dụng đất vào mục đích trái pháp luật có thể bị phạt hành chính hoặc tịch thu tài sản nếu cố tình vi phạm.

dat tho cu co duoc xay dung khong

Đất thổ cư (đất ở) có kinh doanh được không?

Đất nằm để phục vụ cho mục đích kinh doanh là loại đất phi nông nghiệp. Điều 11 Thông tư số 02/2015/TT-BTNMT quy định chi tiết một số điều theo Nghị định 43/2014/NĐ-CP và Nghị định số 44/2014/NĐ-CP, quy định các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất không xin phép các bộ phận cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác định: Khi chủ sở hữu đất chuyển sang loại hình phi nông nghiệp không phải là đất ở thì không cần phải xin phép nhưng cần phải đăng ký biến động

Như vậy, mới có thể khẳng định chủ sở hữu đất có kinh doanh trên mảnh đất đó hay không. Tuy nhiên trước khi thực hiện các hoạt động kinh doanh, cần phải ra cơ quan nhà nước đăng ký biến động đất

Lô đất thổ cư đã có sổ đỏ chưa?

Đất ở là đất ở được giao cho cá nhân, hộ gia đình và được chứng nhận quyền sử dụng đất bằng giấy chứng nhận có bìa đỏ hay còn gọi là sổ đỏ. Đảm bảo quyền sở hữu, quyền và nghĩa vụ liên quan đến mảnh đất của bạn.

Xem Thêm : Bất động sản là gì? Kinh nghiệm đầu tư bất động sản tiềm năng 2022

Ngày nay, các khu đô thị hoặc đất xin chuyển mục đích sử dụng sang đất ở tại nông thôn đều được cấp giấy chứng nhận quyền nông nghiệp, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. là sổ hồng.

Sổ đỏ và sổ hồng có giá trị pháp lý như nhau.

Đất thổ cư phải đóng thuế là bao nhiêu?

Hiện nay, các loại hình đất đều phải thực hiện đúng nghĩa vụ thuế cho nhà nước, bao gồm cả đất thổ cư. Thuế này sẽ được các cơ quan có thẩm quyền đưa ra quyết định dựa theo mục đích sử dụng đất. Trong trường hợp chuyển đổi thành mục đích sử dụng thì phải thực hiện thêm các nghĩa vụ về thuế và lệ phí khác theo quy định của pháp luật hiện hàng

Cách tính thuế cho đất thổ cư là:

(Diện tích đất tính thuế) x (Giá của 1m2 đất) x (Thuế suất)

thu tuc dang ky tho cu

Thủ tục lên đất thổ cư

Căn cứ lên đất thổ cư

Để có thể thay đổi mục đích sử dụng đất không thổ cư lên đất thổ cư, chủ đất phải đảm bảo đáp ứng đủ các điều kiện sau:

Đất phải có sổ đỏ : Đây là một trong những điều kiện bắt buộc để thực hiện việc thay đổi mục đích sử dụng đất. Nếu như chưa có sổ đỏ, thì bạn phải bắt buộc đi đăng ký xin cấp sổ trước khi thực hiện chuyển đổi mục đích sử dụng

  • Đất ở hiện tại đang sử dụng ổn định và không xảy ra các tranh chấp
  • Đất đảm bảo không bị thế chấp, kê biên làm rõ để thi hành án
  • Đất ở hiện tại vẫn đang trong thời hạn để sử dụng
dat tho cu la gi

Quy trình xin lên đất thổ cư

Chuẩn bị hồ sơ

Cần chuẩn bị bị 01 bộ hồ sơ xin chuyển mục đích sử dụng đất, bao gồm:

  • Đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất theo mẫu 01 ban hành và kèm theo thông tư 3/2014/TT-BTNMT
  • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc là giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất

Nộp và tiếp nhận hồ sơ

Nộp hồ sơ đến Phòng Tài Nguyên và Môi trường gần nhất để được giải quyết theo thẩm quyền

Giải quyết yêu cầu

Tại phòng Tài nguyên và Môi trường sẽ tiến hành thẩm tra về hồ sơ (dựa theo căn cứ cho phép chuyển mục đích sử dụng đất). Nếu hồ sơ cung cấp chưa đầy đủ hoặc chưa hợp lệ trong thời gian không quá 03 ngày. Phòng Tài nguyên và Môi trường sẽ thông báo, hướng dẫn người sở hữu đất bổ sung và hoàn chỉnh hồ sơ.

Nhận kết quả

Người sở hữu đất sẽ nhận giấy quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đai tại nơi đã nộp hồ sơ. Thời hạn giải quyết sẽ không quá 15 ngày hoặc không quá 25 ngày đối với các xã thuộc khu vực miền núi, hải đảo, ở vùng sâu, vùng xa hay các vùng có điều kiện kinh tế khó khănQua bài viết trên của DKRT mong rằng bạn có thể nắm rõ hơn về Đất thổ cư là gì? cũng như các giấy tờ, thủ tục cần phải thực hiện để chuyển lên đất thổ cư và tránh những rủi ro không đáng có về mặt pháp lý. Nếu còn điều gì thắc mắc, vui lòng bình luận ở bên dưới bài viết, chúng tôi sẽ trả lời nhanh nhất có thể

Nguồn: https://dkrt.com.vn
Danh mục: Kiến Thức

Viết một bình luận